chắc mẩm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Tin chắc và yên chí đúng như dự kiến: Thể hiện sự tin tưởng tuyệt đối, lòng tự tin vững chắc vào một kết quả hoặc sự việc sẽ xảy ra theo đúng những gì mình đã nghĩ, đã tính toán trước đó.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ấy chắc mẩm là sẽ đỗ đại học với số điểm cao.
- Thấy đối thủ yếu thế, đội chủ nhà chắc mẩm thắng, ai ngờ lại để thua.
- Cô ấy chắc mẩm rằng mình đã chuẩn bị đầy đủ cho bài thuyết trình.
Các cách sử dụng nâng cao
- "chắc mẩm" thường đi kèm với các từ chỉ suy nghĩ, dự đoán: như "là", "rằng", "sẽ".
- Hắn chắc mẩm rằng không ai phát hiện ra.
- Diễn tả một niềm tin chủ quan, đôi khi có phần chủ quan thái quá và có thể dẫn đến bất ngờ khi kết quả không như ý.
- Chủ quan, chắc mẩm phần thắng đã nằm trong tay là nguyên nhân dẫn đến thất bại.
Biến thể và từ gần giống
- Chắc chắn (tính từ/ phó từ): Có độ tin cậy cao, không thể khác được. "Chắc mẩm" thiên về cảm giác nội tâm của chủ thể hơn là một sự khẳng định khách quan như "chắc chắn".
- Tin chắc (động từ): Tin tưởng một cách vững vàng. "Chắc mẩm" mang sắc thái tin vào dự kiến, tính toán của bản thân.
- Yên chí (động từ): Cảm thấy yên tâm, không còn lo lắng. "Chắc mẩm" bao hàm cả nghĩa này.
Từ đồng nghĩa
- Tin chắc như đinh đóng cột: Tin tưởng một cách tuyệt đối, không còn nghi ngờ.
- Yên tâm: Cảm thấy an lòng, không còn băn khoăn lo lắng (nhưng ít thể hiện sự "dự kiến" như "chắc mẩm").
Lưu ý sử dụng
- "Chắc mẩm" là từ khẩu ngữ, thường dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính sinh động, ít dùng trong văn bản hành chính trang trọng.
- Thường dùng để miêu tả trạng thái tâm lý trước khi một sự việc có kết quả chính thức.
- Có thể mang sắc thái hài hước hoặc châm biếm khi kết quả thực tế trái ngược với điều đã "chắc mẩm".
- đgt. Tin chắc và yên chí đúng như dự kiến: chắc mẩm thắng, ai ngờ lại thua.